Trang chủ Được tài trợ Mối liên kết giữa vân tay và não bộ

Mối liên kết giữa vân tay và não bộ

762

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra mối quan hệ giữa vân tay và não bộ có một quan hệ mật thiết với nhau, mỗi vân tay tại các ngón tay có thể cho thấy những năng lực của vùng não bộ đó.

Mối liên hệ vân tay và não bộ

Bộ não của chúng ta được chia làm hai bán cầu, mỗi bên thực hiện các chức năng khác nhau. Và việc sử dụng nhiều bán cầu não phải hay trái nhiều hơn sẽ quyết định những kỹ năng và sở thích của chúng ta.

Do đó chúng ta đều đã từng nghe rằng, người thuận tay trái thường có xu hướng nghệ thuật và mang tính sáng tạo cao trong khi người thuận tay phải sẽ nghiêng về các môn logic và xử lý vấn đề theo kinh nghiệm.

Đó là một trong những điểm khác nhau về kỹ năng và sở thích do tác động của việc dùng bán cầu não nào nhiều hơn của chúng ta (bán cầu não trái tương ứng với người thuận tay phải và ngược lại).

Năng lực bẩm sinh gắn với từng ngón tay:

Năng lực bẩm sinh gắn với từng ngón tay
Năng lực bẩm sinh gắn với từng ngón tay

1. Ngón cái – Thùy trước trán (nhận thức, tính cách, hành vi)

  • L1 (ngón cái trái): Nhận thức tinh thần khi giao tiếp, định hướng, tính nhân quả các vận động ngoài bản thân, duy trì tương tác với môi trường (nhất là các mối quan hệ xã hội). Tố chất lãnh đạo.
  • R1 (ngón cái phải): Nhận thức về bản thân, về ngữ cảnh giao tiếp, khả năng hoạch định, quản lý, kỷ luật, tự lập. Tố chất tổ chức và quản trị.

2. Ngón trỏ – Trùy trán (tư duy, suy nghĩ, ý tưởng, tưởng tượng)

  • L2 (ngón trỏ trái): Khả năng liên tưởng, suy tưởng, tư duy không gian, hình dung không gian 3D, khả năng tái tạo bức tranh không gian chi tiết.
  • R2 (ngón trỏ phải): Năng lực luận lý, cấu trúc ngôn ngữ, tư duy quy luật, logic, kết nối, phân tishc, quy nạp. Tố chất tư duy lý luận

3. Ngón giữa – Thùy đỉnh (vận động, xúc giác)

  • L3 (ngón giữa trái): Sự uyển chuyển, nhịp nhàng vận động toàn cơ thể, tổng hợp thông tin từ các giác quan, thể hiện sự ưa thích với vận động cơ thể
  • R3 (ngón giữa phải): Sự tỉ mỉ, khéo léo của đôi bàn tay (viết, chơi nhạc), các thao tác lắp ráp, quy trình, biểu dạt, cảm xúc các cơ trên nét mặt. Kỹ năng vận động tinh

4. Ngón áp út – Thùy thái dương (cảm thụ âm thanh, thính giác, ngôn ngữ)

  • L4 (ngón áp út trái): Sự nhạy bén khi cảm nhận các loại âm thanh, nhịp điệu, âm điệu, nhạy cảm với âm nhạc, định vị vật thể qua âm thanh kết hợp hình ảnh
  • R4 (ngón áp út phải): Giải mã âm thanh, định hình ngôn ngữ, tạo ký ức âm thanh và truyền đạt ngôn ngữ qua tiếng nói, ký ức các loại hình ngôn ngữ

5. Ngót út – Thùy chẩm (quan sát hình ảnh, xử lý thị giác)

  • L5 (ngón út trái): Ghi nhận màu sắc, sự chuyển động của vật thể, độ sáng tối, gắn cảm xúc với hình ảnh. Năng lực cảm thụ hình ảnh, cảm nhận cái đẹp
  • R5 (ngón út phải): Khả năng tập trung bằng thị giác, ghi nhớ hình ảnh qua quan sát, so sánh hình ảnh, ước lượng khoảng cách. Tố chất đọc và quan sát

Các chủng vân tay

Trong sinh trắc vân tay người ta chia vân tay thành 3 chủng vân tay là:

  • Whorl (Gọi là chủng ĐẠI BÀNG)
  • Loop (Gọi là chủng NƯỚC)
  • Arch (Gọi là chủng NÚI)

Mỗi chủng vân tay này lại đại diện cho một nét tính cách đặc trưng riêng biệt. Vị trí chủng vân tay ở mỗi ngón khác nhau cũng sẽ mang một ý nghĩa khác nhau.

Hỉnh ảnh 3 chủng vân tay cơ bản
Hình ảnh 3 chủng vân tay cơ bản

Để nhận biết các chủng vân tay, bạn hãy đọc bài viết về:
– Cách xác định Core (tâm) và Delta (giao điểm) của vân tay
– Các chủng vân tay thuộc về chủng Whorl – Đại bàng
– Các chủng vân tay thuộc về chủng Loop – Nước
– Các chủng vân tay thuộc về chủng Arch – Núi

Các bài viết này chúng tôi sẽ cập nhật ở những bài viết tiếp theo tại mục Nhân số hoc – Sinh trắc học trên Website. Qúy độc giả đón đọc.

Click vào đây để đọc nội dung bài viết: Cách xác định các chủng vân tay

Vanmenhvn.com


BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây